7 Thông số bình ắc quy ô tô quan trọng mà bạn cần nắm

Ắc quy ô tô là thiết bị có vai trò quan trọng đối với ô tô. Vì thế việc đọc hiểu các thông số cơ bản của bình ắc quy là điều vô cùng cần thiết để biết được ô tô của mình đang sử dụng ắc quy gì hoặc tìm ra loại ắc quy phù hợp với ô tô của mình nhất. Tại bài viết này, Ắc quy Toàn Thắng sẽ cung cấp cho bạn các thông số quan trọng nhất của bình ắc quy ô tô. Hãy cùng tìm hiểu với chúng tôi nhé!

1. Điện lượng (Ah)

Điện lượng (Đơn vị tính: Ah – đọc là Ampe giờ) là thông số cho biết khả năng lưu trữ điện năng của ắc quy được tính bằng công thức điện lượng = Ampe (A) x Giờ (h), là tích số giữa dòng điện phóng với thời gian phóng điện.

2. Điện áp (V)

Điện áp (Đơn vị tính: Volt – đọc là Vôn) là thông số cho biết hiệu điện thế giữa hai cực của ắc quy. Thông thường điện áp ắc quy ô tô là 12V. Lưu ý đây là thông số bình ắc quy ô tô quan trọng mà bạn cần quan tâm đầu tiên khi lựa chọn mua ắc quy mới cho ô tô.

Thông số bình ắc quy ô tô quan trọng
Thông số bình ắc quy ô tô quan trọng

Xem ngay: Cách nhận biết ắc quy ô tô hỏng dễ dàng nhất

3. Dòng khởi động CA: CCA và HCA (A)

Dòng khởi động Cranking Amps, viết tắt là CA (Đơn vị tính: Ampe) là cường độ dòng điện mà ắc quy cung cấp trong vòng 30 giây tại nhiệt độ 0 độ F trước khi điện áp xuống dưới mức có thể sử dụng được.

Dòng khởi động có 2 loại là CCA (Dòng khởi động lạnh, đo ở -17,78°C) và HCA (Dòng khởi động nóng, đo ở 26,7°C ). HCA ít được sử dụng mà thay vào đó người ta dùng phổ biến CCA hơn.

CCA là chỉ số rất được quan tâm đối với các loại xe chạy ở vùng khí hậu lạnh bởi dầu nhớt bị đông đặc, và nhiệt độ xuống thấp gây khó khăn cho phản ứng hóa học trong bình ắc quy khiến việc khởi động xe bị ảnh hưởng. Do đó, các chủ xe ở vùng khí hậu này sẽ đòi hỏi ắc quy phải có CCA cao.

Dòng khởi động CA: CCA và HCA (A)
Dòng khởi động CA: CCA và HCA (A)

Xem ngay: Xe ô tô báo lỗi bình ắc quy : Nguyên nhân và cách khắc phục

4. Tiêu chuẩn bình

Thông thường khi ta quan sát trên bình thấy các chữ như JIS /DIN /SAE /BCI /EN, đây là các tiêu chuẩn thiết kế và đánh giá dòng phóng CCA.

Bình JIS: Viết tắt của Japan Industrial Standard, cho biết ắc quy được sản xuất theo tiêu chuẩn Nhật Bản

Bình DIN: Viết tắt của Deutsches Institut für Normung, cho biết ắc quy được sản xuất theo tiêu chuẩn Đức

Bình BCI: Viết tắt của Battery Council International, cho biết ắc quy được sản xuất theo tiêu chuẩn hiệp hội ắc quy quốc tế.

Bình EN: Viết tắt của Exact Fit European Norm, cho biết ắc quy được sản xuất theo tiêu chuẩn châu Âu.

5. Cọc bình: L, R, S

Cọc bình là 2 đầu của cực âm và cực dương của ắc quy, là nơi để nối bình ắc quy với tải ngoài và để sạc điện. Khi nhìn vào bình ắc quy, bạn có thể dễ dàng nhận thấy một số ký hiệu loại cọc bình thường thấy như L, R. Những chữ cái này có ý nghĩa như sau:

L: bình cọc trái 

R: bình cọc phải

Ngoài cách nhìn ký hiệu trên bình, các bạn có thể biết được ngay một ắc quy là cọc trái hay cọc phải bằng cách áp chiều dài bình và quay phần 2 cọc hướng về bụng. Nếu vị trí cực âm ở bên trái thì đó là bình cọc trái, ngược lại thì đó là bình cọc phải.

Đặc biệt trong một số trường hợp, với một số sản phẩm có ký hiệu như GS 40B19L(S) MF, có mở ngoặc thêm 1 chữ (S) tức là loại cọc to. Thông thường với các ắc quy cũ có dung lượng nhỏ (khoảng 35 – 45Ah), nhà sản xuất sẽ thêm ký hiệu này để phân biệt giữa bình cọc to với bình cọc nhỏ. Các ắc quy có dung lượng lớn hầu như đều là bình cọc to. Đường kính cọc to rơi vào khoảng 14 – 15 mm, còn cọc nhỏ là tầm khoảng 12 – 13 mm.

Bên cạnh đó, còn một khái niệm nữa thường được nhắc đến là cọc nổi và cọc chìm (DIN). Bình cọc nổi thường có 2 cực nhô cao trên bề mặt ắc quy, ngược lại nếu 2 cực âm dương thụt thấp xuống dưới thì là bình cọc chìm. Điều này ảnh hưởng đến chiều cao thực tế của ắc quy và thường các bình cọc nổi sẽ cao hơn khoảng 2cm so với bình cọc chìm.

Cọc bình - Thông số bình ắc quy ô tô quan trọng
Cọc bình – Thông số bình ắc quy ô tô quan trọng

Xem ngay: Hướng dẫn các cách câu bình ắc quy ô tô cơ bản và đúng kỹ thuật

6. Kích thước bình

Kích thước bình rất quan trọng, nó dùng để xác định xem ắc quy có để vừa trong hộc ô tô của bạn không.

Trong trường hợp bạn không đọc được tên bình, nếu xác định được kích thước bình thì cũng nhanh chóng nhận dạng được bình mà bạn muốn mua. Bạn có thể ước chừng chiều dài bình bằng cách như sau:

Nếu ước chừng chiều dài bình khoảng 1 gang tay (bằng là 20 cm thì là bình *B20, ngắn hơn là 19 cm sẽ bình *B19).

Nếu ước chừng chiều dài bình hơn 1 gang tay chút (23 cm là bình *D23), hơn 1 gang tay + 1 ngón (26 cm – bình *D26), gang rưỡi (31 cm- bình *D31 hoặc N70, N85), gần 2 gang (36 cm – bình DIN100), 2 gang (41 cm – bình N100), 2 gang rưỡi (51 cm – bình N120, N150 hoặc N200)

7. Dung lượng dự trữ RC (phút)

Dung lượng dự trữ thể hiện lượng điện ắc quy có thể dự trữ để chạy các phụ tải điện khi hệ thống cấp điện gặp trục trặc. RC được đo bằng số phút mà một ắc quy đã sạc đầy ở nhiệt độ 26,7°C có thể cung cấp liên tục với dòng 25A trước khi điện áp giảm còn 10,5V.

Thông số Dung lượng dự trữ RC
Thông số Dung lượng dự trữ RC

Trên đây là những thông số bình ắc quy ô tô quan trọng mà bạn cần nắm khi lựa chọn bình ắc quy mới. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến ắc quy ô tô, hãy liên hệ với chúng tôi theo thông tin bên dưới để được hỗ trợ tận tình nhất nhé.

Xem ngay: Cách kiểm tra ắc quy ô tô chính xác và đơn giản nhất

Thông tin liên hệ:                                                      

TOÀN THẮNG – NHÀ PH N PHỐI ẮC QUY CHÍNH HÃNG

Địa chỉ: 665 Nguyễn Văn Cừ-Long BIên-Hà Nội

Hotline: 0912 317 562

Email: [email protected]

Website: https://acquytoanthang.vn/

Bài viết liên quan

Về chúng tôi

Liên hệ

Hotline 24/7: 0912 317 562

Hỗ trợ khách hàng: [email protected]

Liên hệ

DMCA.com Protection Status

Địa chỉ: 665 Nguyễn Văn Cừ-Long Biên-Hà Nội